Công cụ miễn phí
Số và giá tiền tiếng Trung
Mười chữ số và vài quy tắc giúp bạn đếm đến 10.000. Học cách nói giá rồi luyện nghe với 40 mức giá được đọc thành tiếng.
Từ 0 đến 10
- 0 零 líng
- 1 一 yī
- 2 二 èr
- 3 三 sān
- 4 四 sì
- 5 五 wǔ
- 6 六 liù
- 7 七 qī
- 8 八 bā
- 9 九 jiǔ
- 10 十 shí
Họ nói giá bao nhiêu?
Nghe một mức giá rồi chọn số tiền bạn nghe được. Có 40 mức giá.
- 三块 = ¥3
- 五块 = ¥5
- 八块 = ¥8
- 十块 = ¥10
- 十二块 = ¥12
- 十四块 = ¥14
- 十五块 = ¥15
- 十八块 = ¥18
- 二十块 = ¥20
- 二十四块 = ¥24
- 二十五块 = ¥25
- 三十块 = ¥30
Ghép số đến 99
Số tiếng Trung có quy luật: nói hàng chục rồi hàng đơn vị. Học từ 1 đến 10 là có thể nói mọi số đến 99.
| Số | Tiếng Trung | Bính âm | Nghĩa đen |
|---|---|---|---|
| 11 | 十一 | shíyī | mười + một |
| 15 | 十五 | shíwǔ | mười + năm |
| 20 | 二十 | èrshí | hai chục |
| 25 | 二十五 | èrshíwǔ | hai chục + năm |
| 99 | 九十九 | jiǔshíjiǔ | chín chục + chín |
| 100 | 一百 | yìbǎi | một trăm |
| 180 | 一百八十 | yìbǎi bāshí | một trăm, tám chục |
| 1.000 | 一千 | yìqiān | một nghìn |
| 10.000 | 一万 | yíwàn | một vạn |
Cách nói giá tiền
Nhãn giá ghi 元 (yuán) hoặc ¥. Khi nói, người ta dùng 块 (kuài). Đơn vị nhỏ ít gặp trong đời sống, nhưng bạn sẽ nghe 毛 (máo), bằng một phần mười tệ: ¥3.50 đọc là 三块五 (sān kuài wǔ), “ba tệ năm”: thường bỏ đơn vị cuối.
Chú ý 十四 (shísì, 14) và 四十 (sìshí, 40): âm khá giống nhau. Nếu chưa chắc, hãy nhờ cho xem số tiền hoặc kiểm tra màn hình thanh toán trước khi xác nhận.
Nói thành tiếng
-
多少钱?
Duōshao qián?
Cái này bao nhiêu tiền?
-
一共多少钱?
Yígòng duōshao qián?
Tổng cộng bao nhiêu?
-
太贵了。
Tài guì le.
Đắt quá.
-
能便宜一点吗?
Néng piányi yìdiǎn ma?
Bớt chút được không?
-
我要两个。
Wǒ yào liǎng ge.
Tôi lấy hai cái.
Câu hỏi
块 và 元 khác nhau thế nào?
Cả hai đều là một nhân dân tệ. 元 (yuán) xuất hiện trên nhãn giá và biên lai; 块 (kuài) dùng khi nói. 毛 (máo) là một phần mười nhân dân tệ, viết là 角 (jiǎo).
Khi nào dùng 两 thay cho 二?
Dùng 两 (liǎng) cho “hai cái gì đó”: 两个 (hai cái), 两块 (hai tệ), 两百 (200). Dùng 二 (èr) khi đếm, đọc số điện thoại và các số như 十二 (12), 二十 (20).
Vì sao 10.000 có từ riêng?
Tiếng Trung nhóm số lớn theo hàng vạn, 万 (wàn), thay vì hàng nghìn. Vì vậy 50.000 là 五万 (năm vạn). Bạn sẽ gặp khi đặt cọc khách sạn, thuê nhà và mua món giá trị lớn.